Một website trên internet cần ít nhất 2 thành phần là web server và tên miền để hoạt động bình thường. Để dễ hình dung hãy coi 1 website như 1 ngôi nhà của bạn. Nhà của bạn sẽ được đánh số theo 1 quy định chung là 1 dãy số như 5.5.5.5 chẳng hạn. Khi muốn tìm đến nhà bạn thì phải nhớ số đó và ko may nhiều địa chỉ hơi khó nhớ vì vậy người ta tạo ra 1 cái tên viết tắt và là duy nhất để thay cho dãy số kia. Ví dụ thay vì hỏi địa chỉ 5.5.5.5 bạn sẽ mô tả nhà bạn là nhà ô, bà ABC nào đó cho dễ tìm. Và ABC đó chính là tên miền hay domain.

Hoạt động đăng ký tên miền được giám sát bởi tổ chức gọi là ICANN (Internet Corporation for Assigned Names and Numbers). ICANN quản lý việc tên miền nào có thể đăng ký và chứa trung tâm cơ sở dữ liệu tên miền trỏ tới đâu.

Vẫn chưa rõ tên miền là gì và cách thức nó hoạt động như thế nào? Bài viết bên dưới sẽ giải thích rõ hơn về các khái niệm của tên miền cho bạn.

Domain ( tên miền) là gì?

Một tên miền (domain name) giống như một địa chỉ nhà vì đó là cách mọi người tìm thấy bạn trên World Wide Web. Đó là lý do tại sao chúng tôi gọi thanh trên đầu trình duyệt web là thanh địa chỉ – đó là nơi bạn nhập tên miền để tìm một trang web

Nếu một tên miền giống như địa chỉ thì máy chủ (hosting) chứa website của bạn giống như một tòa nhà. Khi bạn tạo một trang web, bạn đặt tên miền để trỏ đến máy chủ để khi mọi người muốn tìm trang web của bạn thì họ có thể nhập tên miền và nó sẽ đưa họ đến đó. Nếu không có tên miền, khách truy cập sẽ phải nhập địa chỉ IP (ví dụ 123.123.123.123) của máy chủ.

Hầu hết các trang web bạn truy cập đều sử dụng tên miền. Ví dụ: Khi check domain bạn sẽ thấy công ty Google có Google.com là tên miền của họ. Facebook là tên trang web và Facebook.com là tên miền.

Cấu tạo của tên miền

Domain ( tên miền, tên trang web ) là gì? image 1

Tên miền bao gồm nhiều thành phần cấu tạo nên cách nhau bởi dấu chấm (.) ví dụ home.vnn.vn là tên miền máy chủ Web của VDC. Thành phần thứ nhất "home" là tên của máy chủ, thành phần thứ hai "vnn" thường gọi là tên miền mức hai (second domain name level), thành phần cuối cùng "vn" là tên miền mức cao nhất (top level domain name).

TLD – Top level domain là gì?

TLD là viết tắt của ‘top-level domain’ là phần mở rộng sau dấu chấm cuối cùng của domain name. Ví dụ như .com, .gov và .org. Như bạn đã quen thuộc, bạn không thể tìm thấy trang web nào không có TLD, và mỗi tên miền thường được tạo thành từ một tên (tức là hostinger) và TLD (tức là .com), sẽ ra một tên miền dạng như: hostinger.com

.com được hầu hết mọi người sử dụng. Các TLD khác bao gồm org (organisation – tổ chức), .edu (education – giáo dục) và .gov (government – chính phủ), .net, .info, .tv, .biz

TLDs có thể được chia thành hai loại khác: các tên miền cấp cao nhất của quốc gia (ccTLDs) và các tên miền cấp cao chung (gTLDs) như ta thường thấy. Nếu bạn có ý định kinh doanh chuyên nghiệp và sử dụng website lâu dài. Hãy luôn chọn gTLD hoặc ccTLD.

CCTLD – Country-code top-level domain là gì?

Tên miền cấp cao nhất của quốc gia (ccTLDs – country-code top-level domain) là một loại của TLDs được sử dụng để xác định một quốc gia cụ thể. Nó cho cả người dùng và công cụ tìm kiếm biết rằng trang web được thiết kế cho khách truy cập từ một khu vực cụ thể. Ví dụ: Google có Google.com làm trang web chung, nhưng khách truy cập từ Vương quốc Anh thì Google.co.uk và Đức thì vào Google.de.

gTLDs – Generic top-level domain là gì?

Tên miền cấp cao chung (gTLDs – generic top-level domains) là loại domain name phổ biến nhất, một phần bởi vì nó bao gồm các tên miền .com – có nhiều tên miền hơn tất cả các ccTLDs cộng lại.

Trong lịch sử, các gTLD chính là .com, .org, .net, .edu, .gov và .mil, nhưng số gTLDs hiện có đã được mở rộng và kết quả là hiện có hàng trăm gTLDs khác bao gồm .online, .xyz và .name.

Các loại domain name khác

Mặc dù các tên miền trên được dùng nhiều nhất, tên miền còn có nhiều biến thể khác mà có thể bạn cầns sử dụng.

Tên miền thứ cấp

Có thể bạn đã thấy tên miền này từ trước rồi. Chúng tôi đang nói đến những tên miền ngay bên dưới top-level domain name. Để dễ hiểu thì chúng tôi sẽ đưa ra ví dụ: Các công ty Anh thường dùng tên miền .co.uk thay vì .com, và nó là ví dụ điển hình của tên miền cấp 2. Một loại tên miền cấp hai khác là .gov.uk, thường được dùng bởi các tổ chức chính phủ, và .ac.uk, thường được dùng bởi các trường đại học và học viên.

Subdomains

Subdomains là tên miền mà webmaster sau khi đã mua tên miền có thể tạo ra nhiều subdomain khác nhau để tách biệt cac dịch vụ của website ra. Webmaster có thể trỏ subdomain về một server khác và nó sẽ hoạt động bình thường như một top level domain đặc biệt trong các hoàn cảnh như bạn đang chạy một chiến dịch quảng cáo, hoặc các nội dung khác biệt hoàn toàn so với web chính.

Ví dụ Facebook dùng developers.facebook.com để cung cấp thông tin cụ thể cho web app developer muốn sử dụng Facebook API. Ví dụ khác là support.google.com

Cách đăng ký tên miền

Bạn chỉ cần vào 1 trong các trang bán tên miền, chọn một tên miền phù hợp và tiến hành các thủ tục thanh toán là xong. Bạn có thể cần yêu cầu nhập các thông tin cá nhân theo quy định của tổ chức quản lý tên miền ICANN.

Viết câu trả lời

Drop Images