Cookie là các text file lưu giữ trên Client và chúng được giữ với mục đích là theo dõi. PHP hỗ trợ các HTTP Cookie.
Có 3 bước để xác định người dùng trả về:
Cookie thường được thiết lập trong một HTTP header (mặc dù JavaScript cũng có thể thiết lập một Cookie trực tiếp trên một trình duyệt). Một PHP script thiết lập một Cookie có thể gửi các header trông giống như sau:
HTTP/1.1 200 OK
Date: Fri, 04 Feb 2000 21:03:38 GMT
Server: Apache/1.3.9 (UNIX) PHP/4.0b3
Set-Cookie: name=xyz; expires=Friday, 04-Feb-07 22:03:38 GMT;
path=/; domain=tutorialspoint.com
Connection: close
Content-Type: text/html
Như bạn có thể thấy, header của Cookie chứa cặp name/value, GMT date, đường dẫn path, và một tên miền (domain). Tên và giá trị này sẽ là URL được mã hóa. Trường expires là một chỉ lệnh cho trình duyệt hãy "quên" Cookie này sau thời gian đã cho.
Nếu trình duyệt này được định cấu hình để lưu trữ các Cookie, nó sẽ giữ thông tin này đến khi hết hạn sử dụng. Nếu người dùng trỏ tới bất kì trang nào có đường dẫn path và domain giống với của Cookie, nó sẽ gửi Cookie này đến Server. Header của trình duyệt có thể thấy như sau:
GET / HTTP/1.0
Connection: Keep-Alive
User-Agent: Mozilla/4.6 (X11; I; Linux 2.2.6-15apmac ppc)
Host: zink.demon.co.uk:1126
Accept: image/gif, */*
Accept-Encoding: gzip
Accept-Language: en
Accept-Charset: iso-8859-1,*,utf-8
Cookie: name=xyz
Sau đó, một PHP script sẽ có quyền truy cập vào Cookie này bằng biến môi trường $_COOKIE hoặc $HTTP_COOKIE_VARS[], mà giữ tất cả các name và value của Cookie. Cookie ở trên có thể được truy cập bằng cách sử dụng $HTTP_COOKIE_VARS["name"].
PHP cung cấp hàm setCookie() để thiết lập một Cookie. Hàm này yêu cầu đến 6 tham số và nó nên được gọi trước thẻ . Với mỗi Cookie, hàm này phải được gọi riêng biệt.
setcookie(name, value, expire, path, domain, security);
Chi tiết từng tham số:
Ví dụ sau sẽ tạo 2 Cookie là name và age, nó sẽ hết hạn sau 1 giờ.
<?php
setcookie("name", "Tran Minh Chinh", time()+3600, "/","", 0);
setcookie("age", "25", time()+3600, "/", "", 0);
?>
<html>
<head>
<title>Thiết lập Cookie trong PHP</title>
</head>
<body>
<?php echo "Ví dụ thiết lập Cookie"?>
</body>
</html>
PHP cung cấp rất nhiều cách để truy cập vào Cookie. Cách đơn giản nhất là sử dụng biến $_COOKIE hoặc $HTTP_COOKIE_VARS. Ví dụ sau sẽ truy cập tất cả các Cookie được thiết lập trong ví dụ trên.
<html>
<head>
<title>Truy cập Cookie bằng PHP</title>
</head>
<body>
<?php
echo $_COOKIE["name"]. "<br />";
/* là tương đương với */
echo $HTTP_COOKIE_VARS["name"]. "<br />";
echo $_COOKIE["age"] . "<br />";
/* là tương đương với */
echo $HTTP_COOKIE_VARS["age"] . "<br />";
?>
</body>
</html>
Bạn có thể sử dụng hàm isset() để kiểm tra xem Cookie được thiết lập hay chưa.
<html>
<head>
<title>Truy cập Cookie bằng PHP</title>
</head>
<body>
<?php
if( isset($_COOKIE["name"]))
echo "Chào mừng " . $_COOKIE["name"] . "<br />";
else
echo "Xin lỗi ... Hình như tôi không biết bạn!!!" . "<br />";
?>
</body>
</html>
Để xóa một Cookie bạn nên gọi hàm setCookie() chỉ với tham số name nhưng nó không phải lúc nào cũng hoạt động tốt.
Các an toàn nhất để thiết lập Cookie với một date mà chỉ rằng đã hết hạn sử dụng.
<?php
setcookie( "name", "", time()- 60, "/","", 0);
setcookie( "age", "", time()- 60, "/","", 0);
?>
<html>
<head>
<title>Xóa Cookie trong PHP</title>
</head>
<body>
<?php echo "Ví dụ xóa Cookie trong PHP" ?>
</body>
</html>
```</body></html>
Unpublished comment
Viết câu trả lời